TTCK: Tâm lý giao dịch ảm đảm, sắc đỏ bao trùm lên nhiều nhóm cổ phiếu 15:33 25/06/2019

TTCK: Tâm lý giao dịch ảm đảm, sắc đỏ bao trùm lên nhiều nhóm cổ phiếu

2 mã ngành nổi trội gần đây là ngân hàng và dầu khí bị chốt lời khiến thị trường gặp rung lắc trong phiên giao dịch sáng nay (25/6).

Tính đến 9h50, VN-Index giảm 0,54 điểm (0,06%) xuống 962,31 điểm; HNX-Index giảm 0,28% còn 104,49 điểm; UpCoM-Index tăng 0,53% lên 55,44 điểm.

Nhóm VN30 có 9 mã tăng giá và 12 mã giảm giá, các cổ phiếu vốn hóa lớn như CTD, VHM, VNM, MSN, MWG và VJC tác động tích cực lên thị trường, trong khi ROS, VCB, TCB, DPM và CTG là gánh nặng của các chỉ số.

Sự phân hóa diễn ra ở hầu hết các nhóm cổ phiếu, điển hình như ngân hàng, dầu khí, bất động sản, …

Đáng chú ý, cổ phiếu HAG tăng 3,7% lên 5.300 đồng/cp sau thông tin mua lại trước hạn 594 tỉ đồng trái phiếu từ VPBank. Cổ phiếu HNG lình xình quanh mốc tham chiếu.

Bên cạnh đó, nhóm ngân hàng hiện có HDB, STB, VPB giữ được sắc xanh, trong khi các cổ phiếu LPB, NVB, CTG, ACB, VIB, VCB, TCB và MBB đều giảm giá.

Nhóm bất động sản có một số giao dịch tích cực như SJS, DPG, NDN, CEO, IJC, VNE. Đối với mảng phát triển khu công nghiệp, đáng chú ý cổ phiếu SIP tăng tục tăng trần lên 72.900 đồng với khối lượng giao dịch đạt 51.500 đơn vị, cao đột biến so với những phiên trước. Ngoài ra, sự tích cực được ghi tại nhóm dệt may với GMC, TNG, TCM và STK tăng giá, trong khi VGT và MSH giảm nhẹ.

Chốt phiên sáng, VN-Index giảm 0,45 điểm (-0,05%), xuống 962,4 điểm; HNX-Index giảm 0,63 điểm (-0,6%), xuống 104,15 điểm; UpCoM-Index tăng 0,22 điểm (+0,39%), lên 55,37 điểm.

Tổng hợp

Like Đang tải...

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,180 -30 23,220 -10
Commodities ($USD)
Crude Oil 56.22 +1.05%
Natural Gas 2.31 +2.64%
Gasoline 1.83 -0.69%
Heating Oil 1.90 +0.52%
Gold 1425.30 +0.01%
Silver 16.34 +1.36%
Copper 2.71 -1.11%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,155-25 23,275-25

  AUD

16,077-44 16,453-41

  CAD

17,381-101 17,841-100

  CHF

23,248-28 23,815-23

  EUR

25,781-52 26,641-48

  GBP

28,615-108 29,080-104

  JPY

208-5 216-6