Giá xăng, dầu được giữ nguyên trong kỳ điều chỉnh ngày hôm qua 18/3 08:44 19/03/2019

Giá xăng, dầu được giữ nguyên trong kỳ điều chỉnh ngày hôm qua 18/3

Bộ Công Thương vừa có thông tin điều chỉnh giá xăng dầu theo chu kỳ ngày 18/3. Cụ thể, Bộ Công Thương quyết định giữ nguyên giá xăng dầu trong kỳ điều chỉnh này dù giá xăng dầu thành phẩm thế giới có xu hướng tăng mạnh.

Sau khi thực hiện trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu như trên, giữ ổn định giá các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường. Như vậy, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá:

Xăng E5RON92: không cao hơn 17.211 đồng/lít;

Xăng RON95-III: không cao hơn 18.549 đồng/lít;

Dầu diesel 0.05S: không cao hơn 15.868 đồng/lít;

Dầu hỏa: không cao hơn 14.885 đồng/lít;

Dầu mazut 180CST 3.5S: không cao hơn 14.083 đồng/kg.

Trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu: Áp dụng từ 20 giờ 00 ngày 18 tháng 3 năm 2019.

Theo Bộ Công Thương, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước ngày 18 tháng 3 năm 2019 là: 71,307 USD/thùng xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92 (tăng 4,523 USD/thùng, tương đương +6,77% so với kỳ trước); 72,925 USD/thùng xăng RON95 (tăng 4,280 USD/thùng, tương đương +6,23% so với kỳ trước); 80,441 USD/thùng dầu diesel 0.05S (giảm 0,054 USD/thùng, tương đương -0,07% so với kỳ trước);

79,740 USD/thùng dầu hỏa (giảm 0,070 USD/thùng, tương đương -0,09% so với kỳ trước); 433,132 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S (tăng 9,177 USD/tấn, tương đương +2,16% so với kỳ trước).

Cũng theo Bộ Công Thương, Quỹ Bình ổn giá xăng dầu thời gian qua được chi sử dụng liên tục và ở mức cao nhằm hạn chế tác động tăng của giá thành phẩm xăng dầu thế giới tới giá bán xăng dầu trong nước, góp phần kiểm soát lạm phát.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,210 -10 23,230 -20
Commodities ($USD)
Crude Oil 56.22 +1.05%
Natural Gas 2.31 +2.64%
Gasoline 1.83 -0.69%
Heating Oil 1.90 +0.52%
Gold 1425.30 +0.01%
Silver 16.34 +1.36%
Copper 2.71 -1.11%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,155-25 23,275-25

  AUD

16,077-44 16,453-41

  CAD

17,381-101 17,841-100

  CHF

23,248-28 23,815-23

  EUR

25,781-52 26,641-48

  GBP

28,615-108 29,080-104

  JPY

208-5 216-6