Sát ngày Thần Tài: Khách hàng háo hức xuất tiền, ngân hàng nhộn nhịp, vàng “phi SJC” tăng theo giờ 16:20 11/02/2019

Sát ngày Thần Tài: Khách hàng háo hức xuất tiền, ngân hàng nhộn nhịp, vàng “phi SJC” tăng theo giờ

Những ngày này, không chỉ các tiệm vàng bạc mà ngay tại phòng giao dịch của các ngân hàng cũng rất nhộn nhịp nhờ lượng khách tới mua vàng tăng cao.

Năm nay, Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) phối hợp cùng Tập đoàn vàng bạc đá quý Doji triển khai chương trình bán vàng Thần Tài nhằm giúp khách hàng có thêm địa chỉ để việc giao dịch vàng trong ngày Thần Tài được nhanh chóng, dễ dàng hơn.

Những ngày sát ngày vía Thần Tài, vàng “phi SJC” luôn “nóng” hơn vàng SJC. Đó là do vàng miếng SJC luôn được bán ra với khối lượng lớn. Một miếng vàng SJC thường có trọng lượng lên đến 1 lượng. Điều đó có nghĩa muốn sở hữu 1 miếng vàng SJC, người dân phải chi ra hơn 37 triệu đồng. Không phải ai cũng dư dả để bỏ ra số tiền lớn như vậy để cầu may.

Trong khi đó, vàng “phi SJC” dễ mua hơn, thông thường được bán ra với trọng lượng 1 chỉ (hơn 3,7 triệu đồng). Thậm chí, Bảo Tín Minh Châu còn bán ra nửa chỉ vàng rồng Thăng Long (khoảng 1,85 triệu đồng). Với số tiền gần 2 triệu đồng, nhiều người dân sẵn sàng chi tiêu hơn.

Thống kê hàng năm của các công ty vàng bạc như Bảo Tín Minh Châu, Doji hay Phú Quý cho thấy số lượng người dân mua vào 1 chỉ vàng, 2 chỉ vàng trong ngày vía Thần Tài là rất lớn.

Ngày vía Thần Tài đang đến gần, giá vàng “phi SJC” được dự báo sẽ tăng rất mạnh như các năm trước đây. Tuy nhiên, người dân cần lưu ý tới mức chênh lệch giữa giá bán ra và mua vào. Nếu mức này được các “nhà vàng” đẩy lên cao, nguy cơ thua lỗ của người dân là rất lớn.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,185 -5 23,200 -10
Commodities ($USD)
Crude Oil 56.09 +0.89%
Natural Gas 2.66 +1.39%
Gasoline 1.56 -0.58%
Heating Oil 1.99 -1.29%
Gold 1340.10 +1.64%
Silver 15.95 +1.40%
Copper 2.88 +2.74%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,1500 23,2500

  AUD

16,449128 16,729131

  CAD

17,33885 17,68687

  CHF

22,87791 23,33693

  EUR

26,144115 26,877118

  GBP

29,984367 30,464373

  JPY

2030 2110