TT vàng 6/12: Giao dịch gần mức đỉnh 5 tháng giữa lúc đảo ngược đường cong lợi suất Mỹ 14:40 06/12/2018

TT vàng 6/12: Giao dịch gần mức đỉnh 5 tháng giữa lúc đảo ngược đường cong lợi suất Mỹ

Giá vàng diễn biến thận trọng vào thứ Năm tại thị trường châu Á và giao dịch gần mức cao nhất trong 5 tháng trong bối cảnh đảo chiều đường cong lợi suất tại Mỹ.

Giá vàng giao tháng 2 trên sàn Comex của Sở giao dịch New York giảm 1,35 USD, tương đương 0,11%, xuống còn $1241,25/oz vào lúc 14h25 giờ Việt Nam, tức 7h25 giờ GMT. Trên thị trường giao ngay, giá vàng đứng tại $1235,99/oz.

Giá vàng chạm mức cao $1247,50 vào thứ Ba, ghi nhận mức cao nhất kể từ tháng 7/2018.

Trong khi đó, chỉ số đô la Mỹ, theo dõi sức mạnh đồng USD so với rổ tiền tệ khác, nhích 0,12% lên 97,125 điểm.

Sự đảo ngược đường cong lợi suất đã gây ra những lo ngại về tăng trưởng kinh tế và tạo nên tình trạng đồng đô la bán tháo gần đây. Khoảng cách giữa lợi suất Trái phiếu kỳ hạn 2 năm/10 năm thu hẹp trong tuần này về mức thấp nhất trong hơn một thập kỷ qua trong bối cảnh lãi suất dài hạn giảm mạnh. Đường cong phẳng hơn được xem như một chỉ báo cho thấy nền kinh tế đang chậm lại.

Quyết định chính sách của Cục dự trữ liên bang sắp tới cũng được dự kiến ​​ảnh hưởng tới thị trường. Cuộc họp sẽ diễn ra vào ngày 18,19 tháng 12 này.

Đồng bạc xanh chịu áp lực vào tuần trước khi thị trường nhận định ý kiến ​​từ chủ tịch Fed Jerome Powell như báo hiệu một tốc độ tăng chậm hơn của lãi suất.

Thị trường vẫn kỳ vọng Fed sẽ nâng lãi suất vào cuối tháng 12 này, nhưng họ cũng đã giải thích những nhận xét thận trọng từ các nhà hoạch định chính sách có nghĩa là thắt chặt hơn nữa trong năm 2019 sẽ phải được đánh giá lại dựa trên dữ liệu kinh tế và lạm phát.

Giavang.bet

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,185 -5 23,200 -10
Commodities ($USD)
Crude Oil 56.09 +0.89%
Natural Gas 2.66 +1.39%
Gasoline 1.56 -0.58%
Heating Oil 1.99 -1.29%
Gold 1340.10 +1.64%
Silver 15.95 +1.40%
Copper 2.88 +2.74%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,1500 23,2500

  AUD

16,449128 16,729131

  CAD

17,33885 17,68687

  CHF

22,87791 23,33693

  EUR

26,144115 26,877118

  GBP

29,984367 30,464373

  JPY

2030 2110