TT tiền tệ 16/11: Đồng Bảng tăng trở lại sau phiên lao dốc; Yên Nhật được hỗ trợ 17:12 16/11/2018

TT tiền tệ 16/11: Đồng Bảng tăng trở lại sau phiên lao dốc; Yên Nhật được hỗ trợ

Đồng Bảng Anh tăng trở lại vào hôm thứ Năm dù rằng lo ngại về chính trị liên quan tới việc rời khỏi EU vào 29/3 mà không có thỏa thuận vẫn hiện hữu.

Ít nhất 16 thành viên trong Đảng Bảo Thủ của bà May đã kêu gọi một cuộc bỏ phiếu bất tín nhiệm, chỉ ra rằng họ không hài lòng với đề xuất về việc ra khỏi EU của bà, CNBC đưa tin.

Nếu không có một thỏa thuận, Vương quốc Anh sẽ chuyển từ thương mại liền mạch với EU sang các thỏa thuận hải quan được thiết lập bởi Tổ chức Thương mại Thế giới cho các quốc gia bên ngoài. Đồng Bảng có thể sẽ giảm như là một hệ quả của việc lợi suất trái phiếu Anh có thể đi xuống.

Tại Mỹ, Bộ Thương mại cho biết hôm thứ Năm rằng bán lẻ cơ bản tăng 0,7% trong tháng trước, trên mức dự báo của các nhà kinh tế là 0,5%, đưa ra dấu hiệu tốt của tiêu dùng. Cùng ngày, Bộ Lao động đưa ra báo cáo rằng số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tăng 2000, sau khi điều chỉnh, lên 216.000 trong tuần kết thúc vào ngày 10/11, bằng với mức dự báo.

Chỉ số USD và diễn biến các tỷ giá chính

Cập nhật lúc 17h07 giờ Việt Nam, tức 10h07 giờ GMT, USD index, chỉ số đo lường sức mạnh đồng Đôla so với rổ tiền tệ, tăng 0,08% lên 96,87 điểm.

Tỷ giá GBP/USD tăng 0,23% lên 1,2803 dù rằng nhiều thành viên nội các, trong đó có bộ trưởng Brexit, đã từ chức.

Trong khi đó, đồng Yên cũng được hưởng lợi từ khủng khoảng Brexit và tăng lên. Cặp USD/JPY giảm 0,24% còn 113,38.

Tỷ giá USD/CNY nhích 0,15% chạm 6,9493 khi Ngân hàng trung ương Trung Quốc ấn định tỷ giá tham chiếu ở mức 6,9377 so với mức của hôm qua là 6,9402.

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,185 -5 23,200 -10
Commodities ($USD)
Crude Oil 56.09 +0.89%
Natural Gas 2.66 +1.39%
Gasoline 1.56 -0.58%
Heating Oil 1.99 -1.29%
Gold 1340.10 +1.64%
Silver 15.95 +1.40%
Copper 2.88 +2.74%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,1500 23,2500

  AUD

16,449128 16,729131

  CAD

17,33885 17,68687

  CHF

22,87791 23,33693

  EUR

26,144115 26,877118

  GBP

29,984367 30,464373

  JPY

2030 2110