TT vàng 18/10: Gặp khó khăn vì Fed nhưng được hỗ trợ bởi CK châu Á giảm 16:09 18/10/2018

TT vàng 18/10: Gặp khó khăn vì Fed nhưng được hỗ trợ bởi CK châu Á giảm

Giá vàng giảm trong khi đồng USD cũng mất giá thứ Năm sau khi biên bản cuộc họp Ủy ban Thị trường mở Liên bang mới nhất tăng cường kỳ vọng về chính sách tiền tệ chặt chẽ hơn tại Hoa Kỳ.

Cập nhật lúc 15h50 giờ Việt Nam, giá vàng giao tháng 12 trên bộ phận Comex của sàn giao dịch New York giảm 0,11% xuống $1226,1/oz. Cùng thời điểm, giá vàng giao ngay giao dịch ở $1223,37/oz.

Chỉ số đô la Mỹ, theo dõi đồng USD so với rổ tiền tệ, giảm 0,06% về 95,27 cùng thời điểm khảo sát sau khi đạt mức cao trong một tuần mới.

Peter Fung, người đứng đầu giao dịch tại Wing Fung Precious Metals ở Hong Kong cho biết:

Vàng đang theo dõi chặt chẽ cả đô la Mỹ và cổ phiếu, và nó điều chỉnh theo USD nhiều hơn.

David de Garis, một giám đốc và kinh tế gia cao cấp tại Ngân hàng Quốc gia Úc, cho biết trong một lưu ý sáng nay rằng:

USD đã lấy lại một số thứ đã mất trong 24 giờ qua.

Thị trường hiện đang theo dõi các diễn biến trên sàn chứng khoán châu Á, trong đó, đáng chú ý là nền kinh tế lớn nhất thế giới. Lúc gần 3h chiều theo giờ địa phương, Shanghai Composite Index giảm còn 2.487 điểm, gần mức đóng cửa thấp nhất kể từ tháng 11/2014. Từ mức đỉnh hồi tháng 1 đến nay, chỉ số này đã giảm 30%, đưa chứng khoán Trung Quốc trở thành thị trường có mức giảm điểm mạnh nhất thế giới.

Sắc đỏ trên thị trường chứng khoán Trung Quốc đã lan rộng sang các thị trường khác trong khu vực phiên này. Tại Hồng Kông, chỉ số Hang Seng mất 0,4%, còn tại Nhật Bản, chỉ số Nikkei giảm 0,7%.

Chỉ số MSCI châu Á-Thái Bình Dương không bao gồm Nhật Bản giảm 0,5%.

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,340 10 23,360 10
Commodities ($USD)
Crude Oil 51.93 -1.12%
Natural Gas 2.39 -
Gasoline 1.69 -2.47%
Heating Oil 1.80 -1.66%
Gold 1338.70 -0.10%
Silver 14.81 +0.22%
Copper 2.65 +0.62%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,2700 23,3900

  AUD

15,7240 16,0880

  CAD

17,0990 17,5480

  CHF

23,0810 23,5440

  EUR

25,8630 26,6180

  GBP

28,9180 29,3810

  JPY

2110 2190