Ngân hàng đồng loạt tăng giá USD 09:57 25/05/2018

Ngân hàng đồng loạt tăng giá USD

Tỷ giá trung tâm vẫn ở mức 22.589 đồng trong khi giá USD tại một số ngân hàng thương mại sáng nay tiếp tục được điều chỉnh tăng phiên thứ hai liên tiếp.

Tỷ giá trung tâm ngày 25/5 được Ngân hàng Nhà nước công bố ở mức 22.589 đồng, không đổi so với mức công bố sáng qua ngày 24/5.

Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 23.267 đồng và tỷ giá sàn là 21.911 đồng.

Trong khi đó, giá USD tại một số ngân hàng thương mại sáng nay tiếp tục được điều chỉnh tăng phiên thứ hai liên tiếp.

Diễn biến tỷ giá USD tại các ngân hàng ngày 25/5

Cụ thể, Ngân hàng Vietcombank niêm yết giao dịch USD ở mức 22.745-22.815 đồng/USD (mua vào – bán ra), tăng 5 đồng ở cả hai chiều mua vào, bán ra so với sáng qua ngày 24/5.

Ngân hàng Vietinbank niêm yết giao dịch USD ở mức 22.747-22.817 đồng/USD (mua vào – bán ra), tăng 1 đồng ở cả hai chiều so với sáng qua ngày 24/5.

Tại Ngân hàng BIDV niêm yết giao dịch USD ở mức 22.740-22.810 đồng/USD (mua vào – bán ra), giá không đổi so với sáng qua ngày 24/5.

Techcombank niêm yết giao dịch USD ở mức 22.740-22.820 đồng/USD (mua vào – bán ra), giá không đổi so với sáng qua ngày 24/5.

Tại Ngân hàng Đông Á niêm yết giao dịch USD ở mức 22.750-22.820 đồng/USD (mua vào – bán ra), tăng 10 đồng ở cả hai chiều so với sáng qua ngày 24/5.

Ngân hàng ACB niêm yết giao dịch USD ở mức 22.750-22.820 đồng/USD (mua vào – bán ra), giá không đổi so với sáng qua ngày 24/5.

Thị trường tự do

Lúc 9 giờ 10 phút giá USD tự do niêm yết ở mức mua vào là 22.820 đồng/USD và bán ra ở mức 22.830 đồng/USD, giảm 10 đồng chiều mua vào và 20 đồng chiều bán ra so với chốt phiên trước ngày 24/5.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,020 0 23,070 0
Commodities ($USD)
Crude Oil 68.58 +4.43%
Natural Gas 2.94 -1.02%
Gasoline 2.07 +2.81%
Heating Oil 2.13 +2.60%
Gold 1267.40 +0.02%
Silver 16.44 +0.81%
Copper 3.03 +0.25%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,8300 22,9000

  AUD

16,78638 17,07239

  CAD

16,96413 17,30513

  CHF

22,84346 23,30247

  EUR

26,44920 26,76521

  GBP

29,971-57 30,451-57

  JPY

2052 2102