Nhà đầu tư chờ giá vàng giảm thêm 11:31 04/10/2016

Nhà đầu tư chờ giá vàng giảm thêm

Có thể các nhà đầu tư còn đang chờ đợi giá vàng giảm hơn nữa thì mới quyết định nhảy vào thị trường…

Cập nhật lúc 11h20 ngày 4/10/2016, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 35,85 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,07 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 36,09 triệu đồng/lượng (bán ra).

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 35,94 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,01 triệu đồng/lượng (bán ra).

Diễn biến giá vàng DOJI

Trong khi đó, giá vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giao dịch tại thị trường Hà Nội ở mức 35,96– 36,03 triệu đồng/lượng, và tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là 35,88– 36,08 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 35,94 – 36,01 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h20 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1310,77/oz.

Theo đó, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới ở ngưỡng 0,77 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 4/10 lúc 11h20 chưa kể thuế và phí).

Tại thị trường trong nước, không khí phiên giao dịch đầu tuần không có sự chuyển biến nổi bật, thậm trí suy yếu hơn so với phiên trước đó. Có thể thấy trong thời gian gần đây, giá vàng chỉ tăng giảm nhẹ và chủ yếu giao động quanh mốc hơn 36 triệu đồng. Do đó, các giao dịch trên thị trường khá yếu, không những vắng bóng các nhà đầu tư lớn mà ngay cả khách hàng nhỏ lẻ giao dịch cũng giảm dần. Theo đó, khối lượng mua bán trong mấy phiên gần đây khá khiêm tốn.

Tại DOJI, chốt phiên giao dịch 3/10, lượng khách bán ra chiếm (60%) trên tổng số lượng tham gia giao dịch tại thương hiệu vàng này.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,870 50 23,950 80
Commodities ($USD)
Crude Oil 61.50 -3.30%
Natural Gas 2.77 -0.22%
Gasoline 1.88 -0.82%
Heating Oil 1.86 -2.70%
Gold 1728.10 -2.68%
Silver 26.40 -4.68%
Copper 4.09 -4.19%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,8900 23,1000

  AUD

17,5910 18,3250

  CAD

17,7650 18,5070

  JPY

2100 2210

  EUR

27,1210 28,5380

  CHF

24,7690 25,8040

  GBP

31,3420 32,6510

  CNY

3,4930 3,6400