Số liệu chốt phiên Mỹ 28/9 đêm qua 06:40 29/09/2016

Số liệu chốt phiên Mỹ 28/9 đêm qua

Giá vàng: Lúc 15h11 giờ New York (2h11 sáng ngày 29/9 giờ Việt Nam) giá vàng giao ngay giảm 0,4% xuống 1.322,22 USD/ounce. Phiên 27/9, giá vàng giảm 1%, ghi nhận phiên giảm mạnh nhất trong vòng một tháng qua.

Giá vàng giao tháng 12/2016 trên sàn Comex giảm 0,5% xuống 1.322,7 USD/ounce.

Giá vàng hạ xuống đêm qua

Giá dầu: Kết thúc phiên giao dịch, giá dầu WTI ngọt nhẹ của Mỹ giao tháng 11/2016 trên sàn New York Mercantile Exchange tăng 2,38 USD, tương ứng 5,3%, lên 47,05 USD/thùng.

Giá dầu Brent giao tháng 11/2016 trên sàn ICE Futures Europe tăng 2,72 USD, tương đương 5,9%, lên 48,69 USD/thùng. Cả giá dầu Brent và WTI đều ghi nhận phiên tăng mạnh nhất kể từ tháng 4/2016.

OPEC nhất trí hạn chế sản lượng dầu thô của khối ở 32,5-33 triệu thùng/ngày, giảm so với 33,2 triệu thùng sản lượng của tháng 8/2016. Giá dầu tăng mạnh sau tin OPEC có thể nhất trí giới hạn sản lượng trong phiên họp tháng 11 tới.

Dầu thô tăng giá mạnh

Dầu thô tăng giá mạnh

USD: Đồng tiền các nước phụ thuộc lớn vào xuất khẩu năng lượng hoặc nguyên vật liệu như crown Na Uy, đôla Canada và đôla Úc, đều tăng so với USD sau tin tức về OPEC.

Theo đó, USD giảm 1% so với crown Na Uy xuống thấp nhất 5 tháng ở 8,0403 NOK/USD; USD giảm xuống thấp nhất 5 ngày so với đôla Canada ở 1,3088 CAD/USD.

Tuy giảm so với đồng tiền các nước sản xuất hàng hóa, song USD vẫn tăng 0,24% so với yên lên 100,67 JPY/USD trong khi ổn định so với euro ở 1,1212 USD/EUR.

Chỉ số Đôla ICE, theo dõi sức mạnh của đồng bạc xanh với 6 đồng tiền chủ chốt, đứng ở 95,451 điểm, trong khi đó, Chỉ số Đôla Wall Street Journal, theo dõi USD với 16 đồng tiền trong giỏ tiền tệ, tăng 0,1% lên 86,35 điểm.

Giavang.net tổng hợp theo Nhịp Cầu Đầu Tư, Bnews, Bloomberg

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,200 0 23,230 0
Commodities ($USD)
Crude Oil 45.71 +1.75%
Natural Gas 2.90 +4.18%
Gasoline 1.29 +2.28%
Heating Oil 1.39 +1.95%
Gold 1805.70 +0.05%
Silver 23.36 +0.27%
Copper 3.31 +0.36%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,05010 23,26010

  AUD

16,63116 17,32617

  CAD

17,3791 18,1051

  JPY

2150 2260

  EUR

26,955102 28,329107

  CHF

24,917117 25,957122

  GBP

30,23876 31,50179

  CNY

3,45714 3,60214