Vàng bảo toàn phạm vi giao dịch ngắn hạn 16:42 27/09/2016

Vàng bảo toàn phạm vi giao dịch ngắn hạn

Vàng cố thủ trong phạm vi giao dịch hẹp sau khi trượt nhẹ về ngưỡng hỗ trợ đường SMA 50 ngày trong bối cảnh sức hấp dẫn rủi ro không cao.

 
Hiện thị trường đang đi ngang quanh vùng $1335 và tiếp tục bảo vệ chuỗi giao dịch ổn định phiên thứ tư liên tiếp.

Có thể thấy, bất chấp nỗ lực tăng cao sau quyết định giữ nguyên lãi suất của FED trong tuần trước, kim loại quý không thể khuyếch trương sức hấp dẫn thêm nữa và đành chấp nhận cố thủ trong phạm vi giao dịch trên đường SMA 50 ngày.

Với ít thông tin kinh tế Mỹ dự kiến sẽ được phát hành, bao gồm Chỉ số niềm tin tiêu dùng CB tháng 9, quý kim sẽ tiếp tục tìm kiếm thêm manh mối từ trạng thái tâm lý xung quanh các tài sản rủi ro, ví dụ như chứng khoán.

Carol Harmer, người sáng lập tại charmertradingacademy.com, nhận định “với việc chỉ số stochastics đang bắt đầu biến chuyển, thị trường nhiều khả năng sẽ đi xuống và sau đó phá vỡ dưới vùng 1333-1331 với mục tiêu là tiếp cận khu vực 1326-1324…Đây cũng chính là ngưỡng hỗ trợ tốt trong ngày, do đó, bất kỳ lực bán nào cũng có thể xuất hiện … Chúng tôi cố gắng mua vào một số lượng nhỏ, nhưng lưu ý rằng phạm vi dao động đi ngang hiện tại sẽ hướng chúng ta tới các mức giá thấp hơn và khả năng test ngưỡng 1310 một lần nữa …. “

Bà cũng cho biết thêm “Nếu chúng ta tiếp tục chứng kiến vùng giao dịch này thì các điều kiện vượt mua sẽ được gỡ bỏ, để lại cho thị trường cơ hội đi lên và phá thủng 1345, sau đó sẽ dẫn dắt chúng ta tìm tới các mốc giá cao hơn là 1351/55… lực mua quay trở lại … thị trường sẽ chinh phục các mốc cao từ 1355 cho tới 1361..”

Ngưỡng hỗ trợ: 1326-1324 1318 1310 1333 1304 1298 1295

Ngưỡng kháng cự: 1344/45 1351 1355 1361 1372 1375 1381 1389

Giavang.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,500 20 23,530 10
Commodities ($USD)
Crude Oil 53.13 -0.34%
Natural Gas 2.49 -1.93%
Gasoline 1.55 -
Heating Oil 1.60 -
Gold 1865.30 -0.03%
Silver 25.82 +0.34%
Copper 3.66 +0.22%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,9550 23,1650

  AUD

17,46540 18,19441

  CAD

17,794-20 18,537-21

  JPY

2160 2280

  EUR

27,238147 28,661155

  CHF

25,426148 26,488155

  GBP

30,881164 32,171171

  CNY

3,5004 3,6474