Vàng vẫn đang bị kìm chân 16:38 26/09/2016

Vàng vẫn đang bị kìm chân

Giá vàng thế giới tương đối ổn định trong khoảng từ $1300-1350/oz suốt từ tháng 7 tới nay. Việc Cục Dự trữ Liên bang Mỹ (Fed) tiếp tục trì hoãn tăng lãi suất, song song với việc phát tín hiệu sẽ sớm có một động thái như vậy khiến giá vàng “muốn” tăng hay giảm đều khó.

 
 Sau cuộc họp của Fed vào tuần trước với tuyên bố lãi suất đồng USD được giữ nguyên, giá vàng thế giới đã có một phiên tăng khá mạnh, nhưng sau đó đã chuyển sang đi ngang.

Ngoài ra, thị trường tài chính toàn cầu sau sự kiện Brexit nhìn chung không có những xáo trộn lớn, nên giá vàng cũng khó có sự thay đổi lớn.

Vào tối ngày thứ Hai theo giờ Mỹ sẽ diễn ra cuộc tranh luận trực tiếp đầu tiên giữa hai ứng cử viên Tổng thống Mỹ là Hillary Clinton của Đảng Dân chủ và Donald Trump của Đảng Cộng hòa. Thị trường đang hướng sự chú ý vào sự kiện quan trọng này để xác định rõ hơn về cơ hội trúng cử của cựu ngoại trưởng Mỹ và vị tỷ phú bất động sản.

Ralph Preston, Giám đốc Heritage West Financial, cho rằng, cuộc đà tăng của giá vàng từ đầu năm đến nay sẽ có dấu hiệu chững lại. Hơn nữa, thị trường ở thời điểm cuối tháng và một quý thường có các hoạt động bán vàng chốt lời, nên không dễ gì giá vàng có thể đạt đến mức $1362/oz. Vì thế, thị trường có thể thử thách ngưỡng hỗ trợ $1200/oz trước khi năm nay kết thúc.

Trong khi đó, Ken Morrison, biên tập viên Bản tin Morrison on the Markets, cho biết, USD vẫn giữ xu hướng tăng sau quyết định của Fed và tỷ lệ thuận với mức đặt cược lãi suất tăng trong tháng 12. Đây chính là “làn gió ngược” đối với giá vàng, nên trong ngắn hạn, giá vàng có thể giảm trở lại 1.330 USD/oz.

Lượng vàng nắm giữa của SPDR Gold Trust, quỹ tín thác vàng lớn nhất thế giới, tăng 0,03% lên đến 951,22 tấn vào hôm thứ Sáu.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,220 20 23,230 -20
Commodities ($USD)
Crude Oil 39.93 +0.33%
Natural Gas 2.12 +13.69%
Gasoline 1.18 +1.44%
Heating Oil 1.11 +1.03%
Gold 1859.90 -2.08%
Silver 23.01 -6.20%
Copper 2.99 -2.19%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,0700 23,2800

  AUD

15,986-111 16,653-115

  CAD

16,900-51 17,606-53

  JPY

213-1 225-1

  EUR

26,383-18 27,729-19

  CHF

24,527-19 25,551-19

  GBP

28,773106 29,974111

  CNY

3,337-8 3,477-8