Vàng SJC biến động trước nhiều yếu tố trái chiều 11:41 25/09/2017

Vàng SJC biến động trước nhiều yếu tố trái chiều

Giá vàng miếng trong nước sáng nay biến động do ảnh hưởng bởi thế giằng co trước những diễn biến trái chiều của vàng thế giới.

Cập nhật lúc 11h20 ngày 25/09/2017, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 36,50 triệu đồng/ lượng (mua vào)- 36,70 triệu đồng/ lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 36,50 triệu đồng/lượng (mua vào)- 36,72 triệu đồng/lượng ( bán ra) ở thị trường Hà Nội.

Diễn biến vàng trong nước 3 ngày qua. Biểu đồ: DOJI

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 36,57 triệu đồng/lượng (mua vào)- 36,65 triệu đồng/lượng (bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 36,57 – 36,65 triệu đồng/ lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h20 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1294,1/oz.

Theo đó, giá vàng trong nước đắt hơn thế giới 1,2 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 25/09/2017 lúc 11h20 chưa kể thuế và phí).

Gần hai tuần nay, giá vàng miếng chững lại quanh ngưỡng 36,7 triệu đồng/lượng, chủ yếu do giá vàng thế giới đảo ngược đà tăng mạnh hồi cuối tháng 8, đầu tháng 9. Các yếu tố trong nước hầu như ít tác động tới giá vàng miếng, bởi nhu cầu mua-bán đều yếu.

Tuy nhiên, giá vàng trong nước có chiều hướng phục hồi  xuất phát từ nhu cầu theo chiều mua gia tăng phiên cuối tuần. Lực hỗ trợ này giúp cho thị trường vàng được cải thiện đáng kể.

Bước sang tuần mới này, thị trường có nhiều nhận định trái chiều về xu hướng giá vàng. Đối với nhà đầu tư, việc giữ vững lập trường, giao dịch cân đối an toàn vẫn là lời khuyên được nhiều chuyên gia đưa ra.

Giavang.net tổng hợp

 

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,020 0 23,070 0
Commodities ($USD)
Crude Oil 68.58 +4.43%
Natural Gas 2.94 -1.02%
Gasoline 2.07 +2.81%
Heating Oil 2.13 +2.60%
Gold 1267.40 +0.02%
Silver 16.44 +0.81%
Copper 3.03 +0.25%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,8300 22,9000

  AUD

16,7480 17,0330

  CAD

16,9510 17,2920

  CHF

22,7970 23,2550

  EUR

26,4290 26,7440

  GBP

30,0270 30,5090

  JPY

2030 2080