Vàng trong nước chịu áp lực giảm từ thị trường quốc tế 11:13 16/09/2016

Vàng trong nước chịu áp lực giảm từ thị trường quốc tế

Trước diễn biến xấu của giá vàng thế giới, giá vàng trong nước khó lòng có sự lựa chọn nào khác là chạy theo chiều giảm.

Cập nhật lúc 11h04 ngày 16/9/2016, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 35,94 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,19 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 36,21 triệu đồng/lượng (bán ra).

 

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 36,08 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,15 triệu đồng/lượng (bán ra).

Diễn biến giá vàng DOJI

Trong khi đó, giá vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giao dịch tại thị trường Hà Nội ở mức 36,09– 36,16 triệu đồng/lượng, và tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là 35,99– 36,19 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 36,08 – 30,15 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h04 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1313,89/oz.

Theo đó, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới ở ngưỡng 0,8 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 16/9 lúc 11h04 chưa kể thuế và phí).

Sự tăng giảm trong biên độ hẹp với xu hướng không rõ ràng là một trong những yếu tố khiến thị trường giao dịch trong nước mấy ngày qua trầm lắng. Theo đánh giá của Tập đoàn DOJI, suốt phiên hôm qua, hầu như chỉ xuất hiện khách hàng giao dịch theo nhu cầu tích trữ nhỏ lẻ cá nhân. Đa số nhà đầu tư vẫn đứng ngoài quan sát chứ chưa tham gia thị trường lúc này.

Theo các chuyên gia, việc tham khảo các kênh thông tin thế giới kết hợp với trong nước sẽ là yếu tố quan trọng giúp nhà đầu tư có kiến thức chuyên sâu cũng như có thể tự tin hơn để chủ động tham gia thị trường thời điểm này.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 22,830 -10 22,850 0
Commodities ($USD)
Crude Oil 71.84 -0.50%
Natural Gas 2.91 +0.21%
Gasoline 2.26 -0.45%
Heating Oil 2.29 +0.42%
Gold 1289.30 -0.19%
Silver 16.34 -1.04%
Copper 3.06 -1.91%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,7400 22,8100

  AUD

17,04579 17,30180

  CAD

17,45168 17,83769

  CHF

22,611-71 23,066-72

  EUR

26,465-20 26,781-21

  GBP

30,08018 30,56318

  JPY

2050 2090