Vàng trong nước hồi phục yếu ớt 11:30 15/09/2016

Vàng trong nước hồi phục yếu ớt

Trong sáng nay 15/9, mỗi lượng vàng được các đơn vị kinh doanh kim hoàn trong nước điều chỉnh tăng khoảng 20.000 – 30.000 đồng. Thị trường hồi phục khá yếu ớt khi không có nhiều những giao dịch phát sinh…

Cập nhật lúc 11h11 ngày 15/9/2016, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 36,06 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,30 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 36,32 triệu đồng/lượng (bán ra).

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 36,15 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,22 triệu đồng/lượng (bán ra).

Diễn biến giá vàng DOJI

Trong khi đó, giá vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giao dịch tại thị trường Hà Nội ở mức 36,19– 36,26 triệu đồng/lượng, và tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là 36,10– 36,30 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 36,15 – 30,22 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h11 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1322,92/oz.

Theo đó, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới ở ngưỡng 0,68 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 15/9 lúc 11h11 chưa kể thuế và phí).

Đà giảm trong 5 phiên liên tiếp đẩy giá vàng trong nước có xu hướng tiến sát ngưỡng 36 triệu đồng. Sự thoái lui này khiến thị trường vàng phân chia thành hai phân khúc rõ rệt. Trong khi số đông nhà đầu tư đứng ngoài chờ đợi diễn biến giá thì một số khác lại có xu hướng mua vào khi giá vàng đang chạm ngưỡng thấp. Tuy nhiên số lượng này không làm cho thị trường bớt trầm lắng hơn.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,185 -5 23,200 -10
Commodities ($USD)
Crude Oil 56.09 +0.89%
Natural Gas 2.66 +1.39%
Gasoline 1.56 -0.58%
Heating Oil 1.99 -1.29%
Gold 1340.10 +1.64%
Silver 15.95 +1.40%
Copper 2.88 +2.74%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,1500 23,2500

  AUD

16,449128 16,729131

  CAD

17,33885 17,68687

  CHF

22,87791 23,33693

  EUR

26,144115 26,877118

  GBP

29,984367 30,464373

  JPY

2030 2110