Vàng loay hoay tìm xu hướng, nhà đầu tư lặng lẽ chờ đợi 11:33 09/09/2016

Vàng loay hoay tìm xu hướng, nhà đầu tư lặng lẽ chờ đợi

Trước diễn biến đi ngang, tăng – giảm trong biên độ hẹp của vàng trong nước hiện tại thì nhà đầu tư có xu hướng chờ đợi nhiều hơn là đặt các lệnh mua – bán lớn…

Cập nhật lúc 11h25 ngày 9/9/2016, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 36,21 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,46 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 36,48 triệu đồng/lượng (bán ra).

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 36,36 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,43 triệu đồng/lượng (bán ra).

Diễn biến giá vàng DOJI

Trong khi đó, giá vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giao dịch tại thị trường Hà Nội ở mức 36,35– 36,42 triệu đồng/lượng, và tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là 36,26– 36,46 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 36,36 – 30,43 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h25 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1339,47/oz.

Theo đó, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới ở ngưỡng 0,4 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 9/9 lúc 11h25 chưa kể thuế và phí).

Trong ngày hôm qua, giá vàng duy trì quanh ngưỡng 36,50 triệu đồng trong suốt phiên giao dịch khiến nhà đầu tư khó dự đoán xu hướng. Hiện nay, các nhà đầu tư đang bị phân tâm giữa việc có nên tham gia thị trường hay tạm thời nghỉ ngơi. Tuy nhiên, trong ngày 8/9, Tập đoàn DOJI vẫn ghi nhận xu hướng bán ra của nhà đầu tư chiếm áp đảo (chiếm 55% tổng giao dịch).

Thông tin được đọc nhiều:

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 22,850 10 22,865 5
Commodities ($USD)
Crude Oil 71.28 -0.29%
Natural Gas 2.85 -0.42%
Gasoline 2.23 -0.44%
Heating Oil 2.27 -0.68%
Gold 1290.20 +0.16%
Silver 16.39 -0.16%
Copper 3.05 -0.85%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,7450 22,8150

  AUD

16,9410 17,1950

  CAD

17,3960 17,7820

  CHF

22,4890 22,9410

  EUR

26,5520 26,8690

  GBP

30,3010 30,7870

  JPY

2020 2060