Ngày 9/9: TGTT vọt tăng 18 đồng, giá USD tại các NH vẫn đi ngang 10:00 09/09/2016

Ngày 9/9: TGTT vọt tăng 18 đồng, giá USD tại các NH vẫn đi ngang

Hôm nay, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm (TGTT) của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ, áp dụng cho ngày 9/9/2016 như sau: 1 Đô la Mỹ = 21.932 VND, tăng 18 đồng so với ngày 8/9.

Với biên độ +/-3% đang được áp dụng, tỷ giá trần mà các ngân hàng được áp dụng hôm nay là 22.590 VND/USD và tỷ giá sàn là 21.274 VND/USD.

Thời gian cập nhật tỷ giá USD/VND tại các NHTM là 9h54 ngày 9/9/2016

Sáng nay, ngân hàng Vietcombank niêm yết tỷ giá USD/VND ở mức 22.260 – 22.330 đồng/USD (mua vào – bán ra), giữ nguyên chiều mua vào và giữ nguyên chiều bán ra so với ngày 8/9.

Ngân hàng Vietinbank niêm yết tỷ giá USD/VND ở mức 22.260– 22.330 đồng/USD (mua vào – bán ra), giữ nguyên chiều mua vào và giữ nguyên chiều bán ra so với ngày 8/9.

Vietcombank


Vietinbank


Ngân hàng Eximbank niêm yết tỷ giá USD/VND ở mức 22.250 – 22.330 đồng/USD (mua vào – bán ra), giữ nguyên chiều mua vào và giữ nguyên chiều bán ra so với ngày 8/9.

Ngân hàng BIDV niêm yết tỷ giá USD/VND ở mức mua vào là 22.260 đồng/USD, bán ra là 22.330 đồng/USD, giữ nguyên chiều mua vào và giữ nguyên chiều bán ra so với ngày 8/9.

Thông tin được đọc nhiều:

Ngân hàng DongAbank niêm yết tỷ giá USD/VND ở mức 22.260 – 22.330 đồng/USD (mua vào – bán ra), giữ nguyên chiều mua vào và giữ nguyên chiều bán ra so với ngày 8/9.

Trên thị trường tự do tại Hà Nội sáng nay 9/9 lúc 9h, đồng USD được giao dịch ở mức 22.290 đồng/USD chiều mua vào và chiều bán ra là 22.310 đồng/USD.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,590 70 23,600 30
Commodities ($USD)
Crude Oil 67.04 -0.24%
Natural Gas 2.96 +0.98%
Gasoline 2.03 +0.95%
Heating Oil 2.13 -0.39%
Gold 1193.00 +0.14%
Silver 15.02 +0.48%
Copper 2.68 -1.74%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,2700 23,3500

  AUD

16,6550 16,9390

  CAD

17,5990 17,9520

  CHF

23,1260 23,5910

  EUR

26,2360 26,5490

  GBP

29,2910 29,7600

  JPY

2050 2120