Thị trường vàng vẫn nằm trong kênh tăng giá 17:14 07/09/2016

Thị trường vàng vẫn nằm trong kênh tăng giá

Kịch bản dễ xảy ra nhất là bất cứ bước điều chỉnh nào cũng không đủ sức lôi kéo thị trường về dưới ngưỡng $1300/oz.

Tuần trước, chúng ta đã cảnh báo về khả năng vàng bứt tốc mạnh về vùng $1,330-40. Hôm qua, thị trường vàng đã chính thức phá thủng trên $1,350, tuy nhiên, điều quan trọng hơn cả là cấu trúc của đà tăng từ $1,302 chính là động lực mạnh mẽ.

Biểu đồ vàng 4h

Ngưỡng kháng cự đường xu hướng (màu đen)

Giá vàng đã phá thủng trên ngưỡng kháng cự đường xu hướng và đám mây Ichimoku trên biểu đồ 4h. Đây được coi là một tín hiệu tích cực. Cách thức mà quý kim đi lên rất ấn tượng, ám chỉ về xu hướng tăng xa hơn nữa sau bước đảo chiều. Hiện vẫn chưa có dấu hiệu nào cho thấy khả năng điều chỉnh, tuy nhiên, một khi điều đó xảy ra thì nhu cầu mua vào có lẽ rất lớn.

Gold Weekly Chart

Biểu đồ vàng theo tuần

Kênh tăng giá (đường màu xanh)

Nến đảo chiều tăng giá hình chiếc búa đã xuất hiện từ tuần trước. Quý kim đã phá thủng lên trên đường tankan-sen theo tuần (đường màu đỏ) với ngụ ý các mức cao gần đây sẽ được kiểm tra. Thị trường vẫn nằm trong kênh tăng giá.

Với việc hồi phục về mốc cao này và đà giảm từ $1,375 rõ ràng là bước điều chỉnh cần thiết, một bước trượt chân về dưới $1,300 sẽ mở đường cho quý kim lui về $1,200- vốn là điểm mua vào tiếp theo đón đầu cho xu hướng tăng dài hạn. Lúc này đây, chúng ta hãy tạm tin rằng đà giảm đã qua đi và kịch bản dễ xảy ra nhất là bất cứ bước điều chỉnh nào cũng không đủ sức lôi kéo thị trường về dưới ngưỡng $1300/oz.

Thông tin được đọc nhiều:

Giavang.net

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,230 0 23,270 -10
Commodities ($USD)
Crude Oil 40.60 +0.86%
Natural Gas 2.10 -1.81%
Gasoline 1.25 +2.60%
Heating Oil 1.14 +1.17%
Gold 1872.80 +0.81%
Silver 23.53 +2.17%
Copper 2.99 +0.55%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,0700 23,2800

  AUD

16,015118 16,684122

  CAD

16,91738 17,62339

  JPY

2130 2240

  EUR

26,390133 27,736140

  CHF

24,471134 25,493140

  GBP

29,082251 30,297261

  CNY

3,3366 3,4766