TTCK sáng 14/1: Giằng co mạnh, VN-Index giảm điểm 13:28 14/01/2021

VN-Index giằng co mạnh trong phiên giao dịch sáng nay, nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn giảm giá gây áp lực lên thị trường. Thanh khoản tiếp tục duy trì ở mức cao.

Tính đến 9h45, VN-Index giảm 2,14 điểm (-0,18%) xuống 1.183,91 điểm. HNX-Index giảm 2,16 điểm (-0,97%) xuống 220,39 điểm. UPCoM-Index giảm 0,29 điểm (-0,37%) xuống 77,64 điểm.

VN-Index mở cửa phiên giao dịch ngày 14/1 với sắc xanh trước sự tích cực của nhiều cổ phiếu vốn hóa lớn, trong đó, GVR tiếp tục tăng 3,6% lên 33.000 đồng/cp, VIB tăng 2,3% lên 35.500 đồng/cp BCM tăng 1,8% lên 52.000 đồng/cp, VIC tăng 0,6% lên 111.800 đồng/cp.

Tuy nhiên, áp lực chốt lời hiện tại vẫn là khá lớn và khiến hàng loạt cổ phiếu trụ cột giảm giá, các chỉ số vì vậy cũng nhanh chóng bị kéo xuống dưới mốc tham chiếu. HVN giảm 1,3%, HPG giảm 1,6%, VJC giảm 1,3%, PLX giảm 1,2%, GAS giảm 1,1%, VNM giảm 1%.

Về cuối phiên sáng, nhóm cổ phiếu chứng khoán gồm HCM, VND, VCI, SSI… đồng loạt bứt phá trở lại, trong đó, SSI tăng 2,1% lên 34.200 đồng/cp và khớp lệnh 13,7 triệu cổ phiếu, HCM tăng 3,9% lên 33.100 đồng/cp và khớp lệnh 6,5 triệu cổ phiếu, VCI tăng 2,7% lên 60.600 đồng/cp, VND cũng tăng 2,9% lên 29.800 đồng/cp.

Nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn có sự phân hóa mạnh và khiến VN-Index có những đợt tăng, giảm điểm đan xen nhau.

Thanh khoản thị trường vẫn ở mức cao với tổng khối lượng giao dịch đạt 628 triệu cổ phiếu, trị giá 12.738 tỷ đồng, trong đó, giao dịch thỏa thuận chiếm 570 tỷ đồng. Khối ngoại sàn HoSE mua ròng khoảng 274 tỷ đồng trên HoSE ở phiên sang nay.

Tạm dừng phiên sáng, VN-Index giảm 1,29 điểm (-0,11%) xuống 1.184,76 điểm. HNX-Index giảm 0,55 điểm (-0,25%) xuống 221,94 điểm. UPCoM-Index giảm 0,32 điểm (-0,41%) xuống 77,61 điểm.

Tổng hợp

Bạn có thể tham khảo thêm:

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,360 -20 23,400 -10
Commodities ($USD)
Crude Oil 53.57 +1.23%
Natural Gas 2.67 -2.29%
Gasoline 1.55 +0.33%
Heating Oil 1.62 +1.27%
Gold 1853.60 +0.58%
Silver 25.52 +0.53%
Copper 3.62 +0.33%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,9500 23,1600

  AUD

17,4880 18,2190

  CAD

17,7890 18,5320

  JPY

2150 2260

  EUR

27,3330 28,7270

  CHF

25,3350 26,3930

  GBP

30,7760 32,0610

  CNY

3,4920 3,6380