Giá xăng, dầu đồng loạt tăng mạnh vào chiều nay (26/11) 15:48 26/11/2020

Giá xăng, dầu đồng loạt tăng mạnh vào chiều nay (26/11)

Bộ Công Thương và Bộ Tài chính sẽ thực hiện điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu kể từ 15h30 chiều nay 26-11.

Tại kỳ điều chỉnh này, liên bộ thực hiện trích lập Quỹ Bình ổn xăng dầu (BOG) đối với các loại xăng dầu, cụ thể như sau:

  • Thực hiện trích lập Quỹ BOG đối với các loại xăng dầu, cụ thể: không trích lập Quỹ BOG đối với xăng E5RON92, dầu hỏa và dầu mazut; trích lập Quỹ BOG đối với xăng RON95 ở mức 100 đồng/lít, giảm mức trích lập Quỹ BOG đối với dầu diesel xuống mức 100 đồng/lít (kỳ trước là 200 đồng/lít).
  • Tăng chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu: tăng chi sử dụng Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng dầu lên mức: E5RON92 ở mức 1.000 đồng/lít, xăng RON95 ở mức 200 đồng/lít, dầu diesel ở mức 300 đồng/lít, dầu hỏa ở mức 300 đồng/lít, dầu mazut ở mức 200 đồng/kg.

Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau:

  • Xăng E5RON92: không cao hơn 14.494 đồng/lít (tăng 609 đồng/lít so với giá hiện hành);
  • Xăng RON95-III: không cao hơn 15.351 đồng/lít (tăng 650 đồng/lít so với giá hiện hành);
  • Dầu diesel 0.05S: không cao hơn 11.434 đồng/lít (tăng 596 đồng/lít so với giá hiện hành);
  • Dầu hỏa: không cao hơn 10.138 đồng/lít (tăng 576 đồng/lít so với giá hiện hành);
  • Dầu mazut 180CST 3.5S: không cao hơn 11.742 đồng/kg (tăng 651 đồng/kg so với giá hiện hành).
Biến động giá bán lẻ xăng dầu trong nước tháng 03/2020-11/2020

Thời gian trích lập và chi Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng xăng dầu và điều chỉnh giá bán các măt hàng xăng dầu được áp dụng từ 15 giờ 30 ngày 26 tháng 11 năm 2020.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,360 -20 23,400 -10
Commodities ($USD)
Crude Oil 53.57 +1.23%
Natural Gas 2.67 -2.29%
Gasoline 1.55 +0.33%
Heating Oil 1.62 +1.27%
Gold 1853.60 +0.58%
Silver 25.52 +0.53%
Copper 3.62 +0.33%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,9500 23,1600

  AUD

17,48861 18,21963

  CAD

17,78960 18,53263

  JPY

2150 2260

  EUR

27,333-18 28,727-19

  CHF

25,335-23 26,393-24

  GBP

30,77674 32,06177

  CNY

3,492-3 3,638-3