Vàng: Các thiết lập kỹ thuật vẫn có lợi cho phe bán 15:23 25/11/2020

Vàng: Các thiết lập kỹ thuật vẫn có lợi cho phe bán

Vàng (XAU/USD) đang giữ mức hỗ trợ quan trọng $1800 trong phiên thứ Tư 25/11 sau khi giảm xuống mức này vào thứ Ba.

Triển vọng ngắn hạn đối với kim loại quý vàng vẫn là giảm, như được mô tả bởi các biểu đồ kỹ thuật trên các khung thời gian khác nhau. Do đó, rủi ro (XAU/USD) tiếp tục trượt xuống dưới mức $1798 hiện là 200-DMA, dẫn quan điểm nhà phân tích Dhwani Mehta từ FXStreet.

Chuyên gia chia sẻ:

Kim loại quý vàng được thiết lập theo hướng mở rộng đà giảm giá, để đáp ứng với sự thay đổi nhận thức của thị trường đối với các tài sản rủi ro hơn. Tâm điểm chú ý của thị trường sẽ hướng đến một loạt dữ liệu kinh tế quan trọng của Hoa Kỳ và biên bản FOMC sẽ xuất hiện vào cuối ngày hôm nay.

Nhìn vào biểu đồ hàng ngày, Chỉ số Sức mạnh Tương đối (RSI) 14 ngày có xu hướng trong vùng giảm nhưng chưa bán quá mức, cho thấy rằng có nhiều khả năng hơn cho sự giảm giá. Việc chấp nhận dưới ngưỡng hỗ trợ là đường trung bình động 200 ngày (DMA) quan trọng ở mức $1798 có thể kích hoạt mức trượt mạnh đẩy vàng về mức cao nhất phiên 18/5 là $1765. Trong khi đó, xu hướng giảm giá vẫn còn nguyên miễn là kim loại vẫn nằm dưới ngưỡng hỗ trợ vững chắc trước đó, hiện là kháng cự ở mức $1850.

Vàng đã xác nhận sự phá vỡ cờ giảm trên biểu đồ hàng giờ trong phiên giao dịch châu Á hôm nay. Giá bây giờ cố gắng phục hồi cùng với RSI hàng giờ. Nhưng, những người mong vàng tăng có khả năng phải đối mặt với mức kháng cự mạnh tại điểm hợp lưu của hỗ trợ mô hình và đường trung bình động 21 giờ (HMA) giảm giá ở mức $1808. Xa hơn nữa, mức kháng cự của mô hình tại $1814 có thể được thử thách. Mặt khác, người bán sẽ nhắm đến mục tiêu được đo lường là $1777 khi vi phạm mức hỗ trợ quan trọng xung quanh phạm vi $1800- $ 1798.

tygiadola.com

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,540 -60 23,590 -60
Commodities ($USD)
Crude Oil 52.61 -0.30%
Natural Gas 2.66 +2.03%
Gasoline 1.58 +1.24%
Heating Oil 1.60 -
Gold 1850.70 -0.23%
Silver 25.53 +0.29%
Copper 3.63 -0.34%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,9500 23,1600

  AUD

17,430103 18,158108

  CAD

17,71669 18,45672

  JPY

2160 2270

  EUR

27,21467 28,63671

  CHF

25,37546 26,43448

  GBP

30,897164 32,188171

  CNY

3,4978 3,6448