‘Kẻ thù’ mạnh lên, vàng đang ở thời điểm khốn đốn 08:53 20/11/2020

‘Kẻ thù’ mạnh lên, vàng đang ở thời điểm khốn đốn

Khi USD mạnh lên, vàng thường trở nên kém hấp dẫn với người mua bằng các loại ngoại tệ khác…

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Năm, hợp đồng vàng giao ngay lùi 0,8% xuống $1856,58/oz, sau khi chạm mức thấp nhất kể từ ngày 09/11 là 1,851.83 USD/oz.

Giá vàng giao ngay tại sàn New York ngày 19/11.

Hợp đồng vàng tương lai mất 0,9% còn $1856,80/oz.

Nguyên nhân chính khiến vàng giảm là do sức mạnh của đồng bạc xanh. Chỉ số đồng USD (ICE U.S. Dollar Index) – thước đo diễn biến của đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt khác – tiến 0,4%, khi số ca nhiễm Covid-19 bùng nổ trên toàn cầu.

Lý giải về hiện tượng giá lao dốc trên thị trường kim loại quý, người phụ trách nghiên cứu hàng hóa của Geojit Financial Services – Hareesh V cho rằng, giới đầu tư đang cảm nhận sức hấp dẫn của vàng như một tài sản an toàn đang giảm đi từ sau cuộc bầu cử Tổng thống Mỹ. Họ đang có niềm tin vào kinh tế toàn cầu sẽ dần tươi sáng hơn.

Bên cạnh đó, sự không chắc chắn liên quan đến dịch bệnh Covid-19 đang được hạn chế hơn nhờ hy vọng về vaccine đang tràn trề. Tin tức về vaccine làm giảm kỳ vọng về các gói kích thích khiến giá vàng đi xuống. Vaccine cũng đã khiến việc nắm giữ vàng dài hạn trở nên kém hấp dẫn hơn trong mắt nhà đầu tư, trong khi đồng USD đang lấy lại động lực tăng giá và doanh số bán lẻ tại Mỹ trong tháng 10 tăng ít hơn so với dự kiến.

Theo chuyên gia phân tích thị trường tại CMC Markets UK – Michael Hewson, vàng đã trở thành nạn nhân của sự lạc quan của tin tức vaccine Covid-19 mới. Bên cạnh đó, sức mạnh ít ỏi từ đồng USD cũng đã đẩy vàng xuống mức đáy.

tygiadola.com tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,540 -60 23,590 -60
Commodities ($USD)
Crude Oil 52.61 -0.30%
Natural Gas 2.66 +2.03%
Gasoline 1.58 +1.24%
Heating Oil 1.60 -
Gold 1850.70 -0.23%
Silver 25.53 +0.29%
Copper 3.63 -0.34%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,9500 23,1600

  AUD

17,430103 18,158108

  CAD

17,71669 18,45672

  JPY

2160 2270

  EUR

27,21467 28,63671

  CHF

25,37546 26,43448

  GBP

30,897164 32,188171

  CNY

3,4978 3,6448