Phiên 19/11: NĐT trở lại cổ phiếu công nghệ, Phố Wall hồi phục tốt; Dầu thô gặp khó số ca Covid-19 08:28 20/11/2020

Phiên 19/11: NĐT trở lại cổ phiếu công nghệ, Phố Wall hồi phục tốt; Dầu thô gặp khó số ca Covid-19

Theo CNBC, thị trường chứng khoán Mỹ cũng diễn biến tích cực hơn sau khi Lãnh đạo phe thiểu số tại Thượng viện Chuck Schumer cho biết Lãnh đạo phe đa số Mitch McConnell đã đổng ý nối lại đàm phán gói kích thích tài khoá.

Nhà đầu tư trở lại với cổ phiếu công nghệ Mỹ, họ FAANG bứt phá

Đóng cửa phiên giao dịch thứ Năm, chỉ số Dow Jones tăng 44,81 điểm, tương đương 0,15%, lên 29.483,23 điểm. S&P 500 tăng 14,08 điểm, tương đương 0,39%, lên 3.581,87 điểm. Nasdaq tăng 103,11 điểm, tương đương 0,87%, lên 11.904,71 điểm.

Trong số 11 lĩnh vực chính của S&P 500, năng lượng và công nghệ tăng nhiều nhất, chỉ dịch vụ và chăm sóc sức khỏe chốt phiên trong sắc đỏ.

Cổ phiếu Netflix và Amazon lần lượt tăng 0,6% và 0,4%. Alphabet tăng 1% và Microsoft đóng cửa cao hơn 0,6%. Apple tăng 0,5% và Facebook kết thúc ngày tăng 0,4%.

Tổng khối lượng giao dịch tại Mỹ ngày 19/11 là 10,94 tỷ cổ phiếu, cao hơn mức trung bình 10,55 tỷ cổ phiếu trong 20 phiên trước đó.

Dầu thô không thể mở rộng đà tăng vì tình hình dịch bệnh

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Năm, hợp đồng dầu WTI lùi 8 xu xuống 41,74 USD/thùng.

Hợp đồng dầu Brent mất 0,32% còn 44,20 USD/thùng.

Giá dầu thô giảm nhẹ vào thứ Năm, đầu hàng một số lợi nhuận so với ngày hôm trước khi sự gia tăng các trường hợp nhiễm Covid-19 và các hạn chế kinh tế chặt chẽ hơn trên toàn cầu làm dấy lên lo ngại về nhu cầu nhiên liệu chậm hơn, vượt qua tin tức về vắc-xin lạc quan.

tygiadola.com tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,540 -60 23,590 -60
Commodities ($USD)
Crude Oil 52.61 -0.30%
Natural Gas 2.66 +2.03%
Gasoline 1.58 +1.24%
Heating Oil 1.60 -
Gold 1850.70 -0.23%
Silver 25.53 +0.29%
Copper 3.63 -0.34%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,9500 23,1600

  AUD

17,430103 18,158108

  CAD

17,71669 18,45672

  JPY

2160 2270

  EUR

27,21467 28,63671

  CHF

25,37546 26,43448

  GBP

30,897164 32,188171

  CNY

3,4978 3,6448