Rớt đáy 1 tháng, vàng đang không là nơi trú ẩn của nhà đầu tư 08:48 30/10/2020

Rớt đáy 1 tháng, vàng đang không là nơi trú ẩn của nhà đầu tư

Xu hướng bán vàng tiếp tục diễn ra khi USD tăng và nền kinh tế Mỹ đón nhận tin tốt…

Kết thúc phiên giao dịch ngày thứ Năm, hợp đồng vàng tương lai lùi 0,6% xuống $1868/oz.

Hợp đồng vàng giao ngay mất 0,4% còn $1869,22/oz.

Giá vàng giao ngay tại sàn New York ngày 29/10.

Chỉ số đồng USD (ICE U.S. Dollar Index) – thước đo diễn biến của đồng USD so với 6 đồng tiền chủ chốt khác – đã tăng lên mức cao nhất trong hơn 1 tuần, được hưởng lợi từ những dòng vốn trú ẩn an toàn khi Đức và Pháp áp đặt các lệnh phong tỏa mới để ngăn chặn làn sóng lây nhiễm Covid-19 thứ hai.

Ngoài ra, kinh tế Mỹ có những dấu hiệu phục hồi cũng làm lu mờ sức hấp dẫn của kim loại quý. Cụ thể, GDP của Mỹ trong quý vừa qua đã tăng với tốc độ 33,1% hàng năm, mức tăng trưởng nhanh nhất từ ​​trước đến nay. Kết quả này được đưa ra sau khi ghi nhận mức sụt giảm 31,4% trong quý thứ II và cao hơn so với ước tính là 32% từ các nhà kinh tế được khảo sát bởi Dow Jones.

Thêm nữa, số người nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu ghi nhận giảm tuần thứ hai liên tiếp và xuống mức thấp nhất kể từ tháng 3. Số đơn xin thất nghiệp hàng tuần đầu tiên của Mỹ là 751.000 trong tuần kết thúc vào ngày 24/10, thấp hơn hơn so với ước tính của Dow Jones là 778.000.

Tuy nhiên, thị trường vàng cũng vẫn được trợ lực bởi kì vọng về gói kích thích kinh tế Mỹ. Ông Jeffrey Sica, Nhà sáng lập Circle Squared Alternative Investments, cho biết:

Sự suy thoái mà chúng ta đang thấy về giá vàng là do có sự lo ngại ngắn hạn về thời điểm kích thích được thông qua.

tygiadola.com tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,200 10 23,230 10
Commodities ($USD)
Crude Oil 43.06 +1.49%
Natural Gas 2.71 +2.25%
Gasoline 1.20 +2.39%
Heating Oil 1.31 +1.85%
Gold 1837.80 -1.89%
Silver 23.62 -3.06%
Copper 3.26 -1.04%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,04010 23,25010

  AUD

16,477-18 17,165-18

  CAD

17,29231 18,01433

  JPY

214-2 225-2

  EUR

26,726-67 28,089-71

  CHF

24,745-57 25,778-60

  GBP

30,07922 31,33523

  CNY

3,446-9 3,590-9