Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm 3 đồng 12:01 07/08/2020

Tỷ giá trung tâm tiếp tục giảm 3 đồng

Sáng nay (7/8), tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD tiếp tục giảm 3 đồng. Tỷ giá USD trong ngân hàng thương mại và thị trường tự do đi ngang so với phiên trước.

Sáng nay, Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá trung tâm cặp đồng tiền VND/USD được áp dụng trong ngày ở mức 23.200 VND/USD, giảm 3 đồng so với mức công bố trước.

Với biên độ +/-3% theo quy định, tỷ giá sàn là 22.504 VND/USD và tỷ giá trần là 23.896 VND/USD.

Tỷ giá USD trong ngân hàng thương mại sáng nay cơ bản đi ngang so với mức niêm yết phiên trước.

Cụ thể, lúc 11 giờ, tại Vietcombank niêm yết giá mua – bán USD ở mức 23.060 – 23.270 VND/USD, ngang giá cả chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại BIDV niêm yết giá mua – bán USD ở mức 23.085 – 23.265 VND/USD, đi ngang cả chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại Techcombank cùng thời điểm trên niêm yết giá mua – bán USD ở mức 23.070 – 23.270 VND/USD ngang giá cả chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại Vietinbank niêm yết giá mua – bán USD ở mức 23.090 – 23.270 VND/USD, tăng nhẹ 1 đồng cả chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại Eximbank niêm yết giá mua – bán USD giao dịch ở mức 23.080 – 23.250 VND/USD, ngang giá cả chiều mua vào và chiều bán so với mức niêm yết trước.

Tại ACB niêm yết giá mua – bán USD giao dịch ở mức 23.080 – 23.250 VND/USD, ngang giá cả chiều mua vào và chiều bán ra so với mức niêm yết trước.

Tỷ giá tại Vietcombank ngày 7/8

Thị trường tự do

Tỷ giá USD trên thị trường tự do sáng nay đi ngang cả chiều mua và chiều bán so với mức niêm yết trước, đồng USD giao dịch mua – bán quanh mốc 23.170 – 23.200 VND/USD.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,230 0 23,270 -10
Commodities ($USD)
Crude Oil 40.60 +0.86%
Natural Gas 2.10 -1.81%
Gasoline 1.25 +2.60%
Heating Oil 1.14 +1.17%
Gold 1872.80 +0.81%
Silver 23.53 +2.17%
Copper 2.99 +0.55%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,0700 23,2800

  AUD

16,0150 16,6840

  CAD

16,9170 17,6230

  JPY

2130 2240

  EUR

26,3900 27,7360

  CHF

24,4710 25,4930

  GBP

29,0820 30,2970

  CNY

3,3360 3,4760