Phiên Mỹ 5/9 hôm qua: Thị trường Mỹ nghỉ lễ và những dự đoán về cả khả năng tăng giá của vàng 06:24 06/09/2016

Phiên Mỹ 5/9 hôm qua: Thị trường Mỹ nghỉ lễ và những dự đoán về cả khả năng tăng giá của vàng

Kỳ nghỉ lễ Ngày Lao động tại Mỹ khiến khối lượng giao dịch giảm, nhưng số liệu kinh tế mới và phát biểu của các quan chức Fed sẽ được giới đầu tư theo dõi sát sao để tìm manh mối về thời điểm Ngân hàng trung ương Mỹ thắt chặt chính sách tiền tệ.

Giá vàng giao ngay lúc 18h51 giờ GMT tăng 0,1% lên 1.326,33 USD/ounce. Phiên cuối tuần 2/9 giá vàng lên cao nhất 1 tuần ở 1.328,73 USD/ounce sau khi số liệu việc làm phi nông nghiệp tháng 8 không như kỳ vọng.

Giá vàng giao tháng 12/2016 trên sàn Comex tăng 0,3% lên 1.330,7 USD/ounce.

Các nhà phân tích JPMorgan dự đoán giá vàng bình quân đạt 1.425 USD/ounce trong nửa đầu năm 2017.

Phát biểu lạc quan về nền kinh tế Mỹ của chủ tịch FED trong tuần trước đã tác động tới niềm tin của các nhà đầu tư vào khả năng tăng lãi suất trong tháng 9 này, khiến giá vàng tiếp tục sụt giảm trong những ngày đầu tuần với mức thấp nhất 1301 Usd/Oz.

Mức hỗ trợ tâm lý 1300 Usd/Oz khá vững và cũng là khu vực giá mà các nhà đầu tư mua lại vàng đã bán ra trước đó để chốt lời khi đạt được mức lợi nhuận kỳ vọng, khiến giá vàng bật tăng trở lại.

Theo phân tích kỹ thuật: Xu hướng giảm chưa hoàn toàn kết thúc khi các chỉ báo xu hướng của thị trường như Stochastic và MACD vẫn cho tín hiệu đi xuống. Giá vàng đã giảm về mức 1301 Usd/Oz và đã bật tăng trở lại như dự báo trong tuần trước, tuy nhiên, giá vàng có thể quay lại quanh mức 1310 Usd/Oz một lần nữa trước khi chinh phục những đỉnh cao mới quanh mức 1350 Usd/Oz hay cao hơn.

Giavang.net tổng hợp theo Nhịp Cầu Đầu Tư, Bnews

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,870 50 23,950 80
Commodities ($USD)
Crude Oil 61.50 -3.30%
Natural Gas 2.77 -0.22%
Gasoline 1.88 -0.82%
Heating Oil 1.86 -2.70%
Gold 1728.10 -2.68%
Silver 26.40 -4.68%
Copper 4.09 -4.19%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,8900 23,1000

  AUD

17,5910 18,3250

  CAD

17,7650 18,5070

  JPY

2100 2210

  EUR

27,1210 28,5380

  CHF

24,7690 25,8040

  GBP

31,3420 32,6510

  CNY

3,4930 3,6400