TT vàng 5/6: Sụt sâu trước thềm báo cáo việc làm tháng 5 của Mỹ 15:10 05/06/2020

TT vàng 5/6: Sụt sâu trước thềm báo cáo việc làm tháng 5 của Mỹ

Trong phiên giao dịch thứ Sáu ngày 5/6 tại thị trường châu Á, giá vàng lại sụt sâu khi vừa mới phục hồi tốt trong phiên trước. Thị trường đi xuống trước khi báo cáo việc làm tháng 5 của Mỹ được công bố và áp lực từ sắc xanh của cổ phiếu châu Á.

Cập nhật lúc 14h50 giờ Việt Nam, tức 7h50 giờ GMT, hợp đồng tương lai vàng giao tháng 8/2020, được giao dịch trên sàn Comex của Sở giao dịch hàng hóa New York lùi 0,87% về $1712,85/oz. Trên thị trường giao ngay, giá vàng định ở mức $1706,00/oz.

Diễn biến giá vàng giao ngay trên Kitco, đường màu xanh lá cây

Theo đó, sự chênh lệch giữa hợp đồng tương lai vàng giao tháng 8 và giá giao ngay ở mức 6,85 USD mỗi ounce.

Chứng khoán châu Á tiếp tục ghi nhận sắc xanh chủ đạo khiến nhà đầu tư ít mặn mà với quý kim.

Chỉ số chuẩn chứng khoán châu Á ngày 5/6. Nguồn Bloomberg.

Dữ liệu từ Hoa Kỳ được công bố qua đêm cho biết rằng 1,877 triệu người Mỹ đã nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp trong tuần qua.

Các nhà đầu tư đang chờ phát hành dữ liệu bảng lương phi nông nghiệp của Hoa Kỳ vào cuối ngày, với dự đoán số việc làm sẽ giảm 8 triệu trong dự báo do Investing.com khảo sát.

Nhà phân tích tài chính Suki Cooper tại Charter Standard Chartered cho biết, sự biến động thị trường chứng khoán có thể ảnh hưởng đến vàng trong thời gian tới nếu các khoản thanh khoản được giao dịch trở lại. Ông cũng đưa ra dự báo vàng sẽ đạt ngưỡng trung bình $1700 trong quý III.

Nhà phân tích Eugen của Commerzbank thì cho biết, “bức tranh dài hạn đối với vàng vẫn còn khá tốt”, nói thêm rằng nhu cầu quỹ giao dịch trao đổi là ‘rất mạnh’.

giavangvn.org

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,180 10 23,210 10
Commodities ($USD)
Crude Oil 40.55 +2.29%
Natural Gas 1.80 +1.44%
Gasoline 1.28 +2.54%
Heating Oil 1.24 +1.39%
Gold 1798.20 -0.06%
Silver 18.98 +0.53%
Copper 2.89 +2.04%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,0600 23,2700

  AUD

15,6780 16,3330

  CAD

16,6260 17,3200

  JPY

2090 2190

  EUR

25,4590 26,7580

  CHF

24,0110 25,0140

  GBP

28,4300 29,6180

  CNY

3,2420 3,3780