Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 5/6 (cập nhật) 14:51 05/06/2020

Chiến lược giao dịch vàng của một số tổ chức ngày 5/6 (cập nhật)

Theo Reuters, giá vàng đã tăng hơn 1% vào hôm thứ Năm (4/6) khi đồng USD giảm và Phố Wall tạm dừng giao dịch do làn sóng biểu tình dâng cao tại Mỹ, tình trạng thất nghiệp được cải thiện đáng kể khi các doanh nghiệp hoạt động trở lại và lạc quan hơn về khả năng kinh tế dần phục hồi.

Trong khi đó, lượng vàng dự trữ tại quĩ ETF lớn nhất thế giới, SPDR Gold Trust, đã tăng lên 1,133.37 tấn vào thứ Tư, mức cao nhất kể từ tháng 4/2013.

TRADING212 – Chiến lược giao dịch vàng

Trong giờ giao dịch ngày thứ Năm, giá vàng giao ngay giao dịch tăng giá trị từ 1697.29 USD lên tới 1711.65 USD. Sáng nay, quý kim đang giao dịch ở mức 1711.50 USD. Theo phân tích của Trading212, nếu vàng giao ngay phá vỡ ngưỡng kháng cự tại 1722.85 – 1724.32 USD, mục tiêu sẽ đạt và kiểm định vùng 1734.04 – 1734.78 USD. Nếu thành công, xu hướng tăng sẽ tiếp tục tiến tới phạm vi 1748.19 – 1749.66 USD.

Nếu kim loại quý giảm xuống dưới hỗ trợ tại khu vực 1698.98 – 1697.51 USD, nó sẽ cố gắng tìm hỗ trợ tiếp theo tại vùng 1684.1 – 1683.36 USD. Trong trường hợp phá vỡ, xu hướng giảm sẽ tiếp tục rời về cụm 1673.64 – 1672.17 USD.

TRADINGVIEW – Chiến lược giao dịch vàng

CHÚC MỪNG AE ĐÃ THEO AD 2 KÈO RẤT THÀNH CÔNG VỚI 2 LỆNH SELL 1742 VÀ 1732 VÀ LỆNH MUA GOLD GIÁ 1693 TUẦN NÀY

CHIẾN LƯỢC MỚI NGÀY HÔM NAY 05/06/20202

SELL GOLD :

PLAN1 : 1732 – 35 SL 1755 TP 1 1718 TP2 1700

PLAN 2 : SELL MẠNH VÙNG GIÁ 1740 – 43 SL 1755 TP 1730 – 1718-1700 ĐỐI VỚI ANH CHỊ THÍCH ĐÁNH LỆNH DÀI HẠN

CHIẾN LƯỢC MUA : BUY LOT NHỎ

PLAN 1 : BUY LẠI KHI VÙNG GIÁ TEST LẠI 1791 -93 SL 1685 TP 1700 1720

giavangvn.org tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,180 10 23,210 10
Commodities ($USD)
Crude Oil 40.55 +2.29%
Natural Gas 1.80 +1.44%
Gasoline 1.28 +2.54%
Heating Oil 1.24 +1.39%
Gold 1798.20 -0.06%
Silver 18.98 +0.53%
Copper 2.89 +2.04%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,0600 23,2700

  AUD

15,6780 16,3330

  CAD

16,6260 17,3200

  JPY

2090 2190

  EUR

25,4590 26,7580

  CHF

24,0110 25,0140

  GBP

28,4300 29,6180

  CNY

3,2420 3,3780