Giá vàng tiếp tục “đổ đèo” 13:30 04/06/2020

Giá vàng tiếp tục “đổ đèo”

Trong phiên giao dịch sáng 4/6: Đang án ngữ an toàn trên ngưỡng 49 triệu đồng/lượng, giá vàng SJC trong nước bất ngờ lao dốc còn 48,5 triệu đồng/lượng. Trong khi đó, giá vàng thế giới vượt ngưỡng tâm lý 1.700 điểm.

Giá vàng trong nước

Thời điểm 12h trưa nay, giá vàng SJC tại Hà Nội được công ty CP SJC Sài Gòn niêm yết giao dịch ở mức: 48,45 – 48,82 triệu/lượng (MV-BR), giảm 30.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và chiều bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Giá vàng SJC tại BTMC giao dịch ở mức: 48,40 – 48,60 triệu đồng/lượng (MV-BR), giảm 130.000 đồng/ lượng ở chiều mua vào và giảm 100.000 đồng/ lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên chiều qua.

Giá vàng SJC của tập đoàn Doji tại thị trường Hà Nội niêm yết mức: 48,40 – 48,60 triệu đồng/lượng (MV-BR), giảm 80.000 đồng/ lượng ở chiều mua vào và giảm 60.000 đồng/ lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên chiều qua.

Tập đoàn Phú Quý niêm yết giá SJC ở mức: 48,35 – 48,60 triệu đồng/lượng (MV-BR), giảm 150.000 đồng/lượng ở chiều mua vào và giảm 120.000 đồng/lượng ở chiều bán ra so với chốt phiên chiều qua.

Hoạt động giao dịch vàng trong nước

Theo ghi nhận của phóng viên giavangvn.org, sáng nay lượng khách mua vào và lượng khách bán ra có tỉ lệ (55% khách mua vào và 45% khách bán ra).

Giá vàng thế giới

Phiên sáng nay, giá vàng thế giới tăng nhẹ, giao dịch ở 1.700,3 USD/ounce.

Nhiều chuyên gia dự báo đây là cơ hội mua vào và vàng có thể lên các đỉnh cao mới như: 2.000 hay 2.500 USD/ounce. Về dài hạn, thu nhập của các doanh nghiệp sẽ giảm do ảnh hưởng của dịch bệnh và chứng khoán sẽ quay đầu đi xuống.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,230 0 23,270 -10
Commodities ($USD)
Crude Oil 40.60 +0.86%
Natural Gas 2.10 -1.81%
Gasoline 1.25 +2.60%
Heating Oil 1.14 +1.17%
Gold 1872.80 +0.81%
Silver 23.53 +2.17%
Copper 2.99 +0.55%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,0700 23,2800

  AUD

16,0150 16,6840

  CAD

16,9170 17,6230

  JPY

2130 2240

  EUR

26,3900 27,7360

  CHF

24,4710 25,4930

  GBP

29,0820 30,2970

  CNY

3,3360 3,4760