Vàng trong nước cài số lùi 14:01 22/05/2020

Vàng trong nước cài số lùi

Trong phiên giao dịch sáng 22/5: Giá vàng trong nước đi xuống trong bối cảnh giá kim loại quý trên thị trường thế giới đi lên.

Giá vàng trong nước

Thời điểm 12h trưa nay, giá vàng SJC tại Hà Nội được công ty CP SJC Sài Gòn niêm yết giao dịch ở mức: 48,40 – 48,87 triệu/lượng (MV-BR), giảm 100.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Tại Công ty Doji Hà Nội, giá vàng SJC giao dịch ở mức: 48,50 – 48,75 triệu đồng/lượng (MV-BR), đi ngang ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với chốt phiên hôm qua.

Trong khi Công ty Phú Quý điều chỉnh vàng SJC giảm 100.000 đồng/lượng ở cả 2 chiều mua vào và bán ra so với chốt phiên hôm qua, vàng SJC giao dịch ở mức: 48,45 – 48,80 triệu đồng/lượng (MV-BR).

Giá vàng SJC tại BTMC giao dịch ở mức: 48,50 – 48,75 triệu đồng/lượng(MV-BR), giữ nguyên cả ở chiều mua vào và chiều bán ra so với chốt phiên chiều qua.

Hoạt động giao dịch vàng trong nước

Vàng trong nước phiên giao dịch sáng nay biến động có dấu hiệu giảm nhẹ. Theo ghi nhận của phóng viên giavangvn.org, sáng nay lượng khách mua vào và lượng khách bán ra có tỉ lệ (55% khách mua vào và 45% khách bán ra).

Giá vàng thế giới

Cùng thời điểm, trên thị trường thế giới, giá vàng giao ngay trên Kitco hiện đang ở mức 1.733 USD/ounce, tăng 6 USD/ounce, tương đương 0,33% giá trị so với chốt phiên trước.

Về lâu dài, vàng được dự báo sẽ có triển vọng tốt. Dữ liệu kinh tế của Hoa Kỳ cho thấy số người Mỹ nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp đã lên tới 4,4 triệu người, số người lần đầu tiên nộp đơn là 2,44 triệu. Con số này là rất đáng lo ngại, và đây sẽ là nền tàng cho sự đi lên của vàng.

Tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,290 -10 23,320 -10
Commodities ($USD)
Crude Oil 32.81 -4.69%
Natural Gas 1.72 -4.12%
Gasoline 0.99 -5.60%
Heating Oil 0.97 -1.92%
Gold 1710.30 +0.32%
Silver 17.69 +0.68%
Copper 2.40 -1.50%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

23,1800 23,3900

  AUD

15,0350 15,6630

  CAD

16,5210 17,2110

  JPY

2090 2190

  EUR

25,0190 26,2950

  CHF

23,4600 24,4400

  GBP

27,8580 29,0210

  CNY

3,1850 3,3190