Vàng SJC khởi động tháng 9 trong tâm thế không mấy lạc quan 11:35 01/09/2016

Vàng SJC khởi động tháng 9 trong tâm thế không mấy lạc quan

Nối dài đà giảm của tháng 8, vàng trong nước khởi động phiên giao dịch đầu tiên của tháng 9 trong tâm thế bi quan cùng không khí giao dịch trầm lắng.

Cập nhật lúc 11h25 ngày 1/9/2016, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 36,03 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,30 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 36,32 triệu đồng/lượng (bán ra).

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 36,15 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,22 triệu đồng/lượng (bán ra).

Diễn biến giá vàng DOJI

Trong khi đó, giá vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giao dịch tại thị trường Hà Nội ở mức 36,17– 36,25 triệu đồng/lượng, và tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là 36,09– 36,30 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 36,16 – 30,23 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h25 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1309,9/oz.

Theo đó, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới ở ngưỡng 1,03 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 1/9 lúc 11h25 chưa kể thuế và phí).

Đà giảm của giá vàng thế giới cùng kết hợp với nhu cầu trong nước yếu đã kéo giá vàng miếng tiếp tục lùi về mức thấp hơn. Theo các doanh nghiệp, thị trường vàng ngày càng mờ nhạt khiến các nhà đầu tư kỳ vọng sẽ có một mức giá giảm thấp hơn nữa, các giao dịch chỉ xuất hiện tích trữ nhỏ lẻ không đáng kể. Ở một khía cạnh khác, nhiều nhà đầu tư vẫn hướng tới mức giá phục hồi trở lại để tất toán trạng thái nên vẫn kiên trì đứng ngoài thị trường.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 23,020 0 23,070 0
Commodities ($USD)
Crude Oil 68.58 +4.43%
Natural Gas 2.94 -1.02%
Gasoline 2.07 +2.81%
Heating Oil 2.13 +2.60%
Gold 1267.40 +0.02%
Silver 16.44 +0.81%
Copper 3.03 +0.25%

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,8300 22,9000

  AUD

16,78638 17,07239

  CAD

16,96413 17,30513

  CHF

22,84346 23,30247

  EUR

26,44920 26,76521

  GBP

29,971-57 30,451-57

  JPY

2052 2102