Nước thải ở Thụy Sỹ chứa đến 3,4 triệu USD vàng và bạc 15:20 11/10/2017

Nước thải ở Thụy Sỹ chứa đến 3,4 triệu USD vàng và bạc

Theo công bố mới nhất, các chuyên gia tại Viện Khoa học và Công nghệ nước Liên bang Thụy Sỹ ước tính, khoảng 43 kg vàng, tương đương 1,8 triệu USD, chảy trong hệ thống nước thải của nước này mỗi năm. Con số này khiến các nhà khai khoáng nên nghiêm túc nghĩ về hệ thống lọc vàng từ nước thải.

Các nhà nghiên cứu nhấn mạnh, một số địa điểm ở phía nam khu vực Ticino có “nồng độ vàng trong bùn thải cao, có khả năng thu hồi được”. Nguyên nhân của hiện tượng này được cho là kết quả của quá trình đúc vàng trong khu vực, nơi có nhiều nhà máy luyện vàng đang hoạt động.

Nghiên cứu liên quan tới 64 nhà máy xử lý nước thải cũng cho thấy khoảng 3 tấn bạc, tương đương 1,7 triệu USD, cũng hòa lẫn với nước thải mỗi năm. Chúng là sản phẩm của ngành công nghiệp hóa chất và y tế.

Thụy Sĩ là quốc gia đúc vàng nhiều nhất thế giới. Khoảng 70% lượng vàng của thế giới đi qua các nhà máy đúc của nước này.

Theo báo cáo, nơi tốt nhất để tìm vàng là ở trong cống một số nhà máy thuộc khu vực Ticino.

Việc thu hồi kim loại quý từ nước thải hoặc bùn thải cần tiềm lực tài chính và lượng tiền khá lớn để khai thác.

Đây không phải là lần đầu tiên rác thải được xem như là cơn sốt vàng tiềm năng tiếp theo. Vào năm 2015, Đại học Arizona State cho biết lượng nước thải trong 1 năm từ một thành phố một triệu dân có thể chứa kim loại có giá trị lên đến 13 triệu USD.

Đại học này đã nghiên cứu nước thải từ các nhà máy xử lý chất thải ở Arizona và Hoa Kỳ để tìm ra các loại quặng vàng với trữ lượng dao động từ 0,3 đến 0,6 gam/tấn. Các nhà nghiên cứu giả định rằng, trên toàn cầu, có thể thu hồi được 360 tấn vàng từ bùn thải hàng năm.

Giáo sư Paul Westerhoff, tác giả chính của bài báo nghiên cứu từ bang Arizona, chia sẻ với Kitco News trong một cuộc phỏng vấn hai năm trước rằng ông đã xuất bản bài báo này như một cách để mọi người suy nghĩ về giá trị chất thải.

Giavang.net/ Kitco

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 22,730 20 22,780 50

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,68015 22,75015

  AUD

17,655215 17,920-240

  CAD

17,673133 18,064-328

  CHF

23,896233 24,376-387

  EUR

27,768366 28,100-347

  GBP

31,308562 31,810-237

  JPY

2061 212-3
Commodities ($USD)
Crude Oil 61.90 +0.36%
Natural Gas 2.62 +2.22%
Gasoline 1.75 -
Heating Oil 1.93 +0.90%
Gold 1328.80 -1.84%
Silver 16.42 -1.64%
Copper 3.19 -1.79%