Ngày 6/9: Vàng nội cao hơn vàng ngoại hơn 600.000 đồng mỗi lượng 11:48 06/09/2016

Ngày 6/9: Vàng nội cao hơn vàng ngoại hơn 600.000 đồng mỗi lượng

Diễn biến khá ổn định của giá vàng trong nước và giá vàng thế giới khiến cho độ chênh lệch giữa hai thị trường phiên 6/9 không có nhiều thay đổi so với phiên đầu tuần

Cập nhật lúc 11h37 ngày 6/9/2016, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 36,13 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,37 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh và 36,39 triệu đồng/lượng (bán ra).

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 36,25 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,32 triệu đồng/lượng (bán ra).

Trong khi đó, giá vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giao dịch tại thị trường Hà Nội ở mức 36,25– 36,32 triệu đồng/lượng, và tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là 36,16– 36,36 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 36,25 – 30,32 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h37 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1327,39/oz.

Theo đó, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới ở ngưỡng 0,63 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 6/9 lúc 11h37 chưa kể thuế và phí).

Với diễn biến đi lên trong phiên giao dịch đầu tuần, thị trường vàng miếng bắt đầu ghi nhận sự tương tác của nhà đầu tư, đa phần với xu hướng mua vào. Tuy nhiên diễn biến lạc quan này diễn ra ở phiên sáng và giảm nhiệt dần khi chuyển sang phiên chiều. Theo DOJI, điều này cho thấy sự thận trọng trước những diễn biến khó lường của giá vàng đòi hỏi sự cân nhắc, nghiên cứu kỹ lưỡng từ phía nhà đầu tư.

Trên thị trường thế giới, giá vàng có dấu hiệu bình ổn thị trường Mỹ nghỉ lễ Lao động. Thêm vào đó, đồn đoán lãi suất tại Mỹ chưa tăng trong tháng 9 này cũng giúp vàng có thêm một phần nhỏ sức mạnh.

Thông tin được đọc nhiều:

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 22,720 0 22,740 0

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,6900 22,7600

  AUD

18,076117 18,347119

  CAD

18,22728 18,63129

  CHF

23,317-51 23,786-52

  EUR

27,11011 27,44711

  GBP

30,392-40 30,879-41

  JPY

2011 2051
Commodities ($USD)
Crude Oil 49.48 -0.87%
Natural Gas 3.12 -0.77%
Gasoline 1.65 -0.82%
Heating Oil 1.77 -0.39%
Gold 1306.20 -0.01%
Silver 17.19 +0.72%
Copper 2.95 -
AmericaValueChange%ChangeTime
DJIA22,389.2318.43+0.0816:30
Nasdaq6,453.70-7.624-0.1216:30
S&P_5002,507.921.27+0.0516:30
AsiaValueChange%ChangeTime
Nikkei20,310.4611.08+0.0521:15:00
ShangHai3,524.739.532+0.2721:15:00
HangSeng28,127.8076.39+0.2721:15:00
EuroValueChange%ChangeTime
FTSE1007,271.95-3.3-0.0511:35:29
FTSE_All3,992.93-1.43-0.0411:35:29
FTSE AIM All Share Index993.30-1.03-0.10