Vàng ngoại tăng sốc, vàng nội thờ ơ, chênh lệch thu hẹp 11:25 12/01/2017

Vàng ngoại tăng sốc, vàng nội thờ ơ, chênh lệch thu hẹp

Diễn biến lệch pha của giá vàng trong nước và vàng thế giới khiến cho chênh lệch giữa hai thị trường thu hẹp đáng kể…

Cập nhật lúc 11h18 ngày 12/1/2017, giá vàng SJC được Công ty Vàng bạc đá quý Sài Gòn giao dịch ở ngưỡng 36,33 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,63 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thành phố Hồ Chí Minh; 36,33 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,65 triệu đồng/lượng (bán ra) tại thị trường Hà Nội.

Đồng thời, giá vàng SJC tại thành phố Hà Nội được Tập đoàn Vàng bạc đá quý DOJI niêm yết giao dịch ở mức 36,46 triệu đồng/lượng (mua vào) – 36,56 triệu đồng/lượng (bán ra).

Diễn biến giá vàng DOJI

Trong khi đó, giá vàng PNJ của Công ty Vàng bạc đá quý Phú Nhuận giao dịch tại thị trường Hà Nội ở mức 36,45 – 36,55 triệu đồng/lượng, và tại thị trường thành phố Hồ Chí Minh là 36,35 – 36,62 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Giá vàng SJC Phú Quý hiện đứng ở 36,45 – 36,55 triệu đồng/lượng (mua vào – bán ra).

Cập nhật cùng thời điểm 11h18 giờ Việt Nam, giá vàng thế giới giao ngay đứng tại $1197,77/oz.

Theo đó, chênh lệch giữa giá vàng trong nước và giá vàng thế giới ở ngưỡng 3,99 triệu đồng/lượng (tỷ giá ngân hàng Vietcombank ngày 12/1/2017 lúc 11h18 chưa kể thuế và phí).

Ở phiên giao dịch hôm thứ Tư, thị trường vàng miếng có một phiên giao dịch kém khởi sắc, với mức giá lình xình quanh ngưỡng 3650 tiếp tục khiến nhà đầu tư phân vân trong việc lựa chọn xu hướng,các giao dịch mua bán diễn ra trong ngày chỉ ở mức trung bình.

Hiện tại là thời điểm sát Tết nguyên đán Đinh Dậu, các thương hiệu vàng lớn như DOJI, PNJ… đã tung ra các sản phẩm vàng mang ý nghĩa chúc một năm mới nhiều Phúc – Lộc – Tài với hình linh vật là Gà vàng. Dự kiến các sản phẩm này sẽ thu hút khách hàng tới với các đơn vị kinh doanh kim quý trong thời gian tới.

Giavang.net tổng hợp

Tin Mới

Các Tin Khác

Giá đô la chợ đen

Mua vào Bán ra
USD tự do 22,790 -20 22,810 -10

Tỷ giá

Ngoại Tệ Mua vào Bán Ra

  USD

22,6805 22,7505

  AUD

17,225229 17,484232

  CAD

17,46379 17,85080

  CHF

22,744129 23,201132

  EUR

26,708211 27,033214

  GBP

30,111215 30,594219

  JPY

1991 2021
Commodities ($USD)
Crude Oil 56.60 -0.95%
Natural Gas 2.71 +1.36%
Gasoline 1.65 -3.09%
Heating Oil 1.90 -1.53%
Gold 1245.40 +0.55%
Silver 15.78 +1.28%
Copper 3.03 +0.99%